banner2019
 
Thứ năm, ngày 08 tháng 01 năm 2026
Thứ năm, ngày 08 tháng 01 năm 2026
Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH
Cập nhật lúc 09:20 ngày 07/01/2026
Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và hưởng chế độ BHXH theo quy định mới.
Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương vừa ký ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT về bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH, hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động. 
Theo điều 3, thông tư này quy định danh mục bệnh nghề nghiệp và cách xác định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Ngoài ra, thông tư quy định nguyên tắc chẩn đoán, điều trị và dự phòng đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp. 
Người lao động sau khi được chẩn đoán phải hạn chế tiếp xúc với yếu tố nguy hại, điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cần thải độc kịp thời. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm giới thiệu đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động, hưởng chế độ BHXH, điều trị và phục hồi chức năng theo quy định.
Một số bệnh nghề nghiệp, bao gồm các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 tại điều 3, cùng ung thư do các bệnh nghề nghiệp, cần chuyển khám giám định ngay nếu không thể điều trị ổn định. Trong một số trường hợp bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, xét nghiệm độc chất không bắt buộc khi các tiêu chí khác đã đáp ứng.
Dưới dây là danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH:
I. Bệnh bụi phổi - đường hô hấp
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp
2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp
3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp
4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp
5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp
6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
7. Bệnh hen nghề nghiệp
II. Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng
1. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp
2. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng
3. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp
4. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp
5. Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp
6. Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp
7. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat)
8. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
9. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp
10. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp
III. Bệnh do yếu tố vật lý
1. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
2. Bệnh giảm áp nghề nghiệp
3. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân
4. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ
5. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp
6. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp
IV. Bệnh da nghề nghiệp
1. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
2. Bệnh sạm da nghề nghiệp
3. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm
4. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài
5. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su
V. Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp
1. Bệnh Leptospira nghề nghiệp
2. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp
3. Bệnh lao nghề nghiệp
4. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
5. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp
VI. Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt
1. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp
2. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp
N. Dung (nguồn: nld.com.vn)