Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2019
Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2019
Người lao động có quyền được trả lương đầy đủ và đúng thời hạn
Cập nhật lúc 10:38 ngày 23/10/2019
Việc thanh toán lương cho người lao động không đúng thời hạn không những gây xáo trộn cuộc sống người lao động mà còn gây không ít phiền toái cho Doanh nghiệp.
Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương cho người lao động là một trong những nội dung chính của hợp đồng lao động (Mục đ khoản 1 điều 23 Bộ luật Lao động năm 2012).
Người lao động có quyền được trả lương đầy đủ và đúng thời hạn
Tại Điều 96 Bộ Luật Lao động 2012 quy định về nguyên tắc trả lương và được quy định chi tiết tại Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:
- Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. 
- Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau: 
+ Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm; 
+ Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.
Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính khi không trả lương đúng thời hạn cho Người lao động
Khoản 3 Điều 13 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiền lương với mức hình phạt tương ứng như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; 
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; 
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; 
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; 
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 
Để bảo vệ được quyền và lợi ích của mình người lao động bị nợ lương có quyền khiếu nại, khởi kiện theo đúng quy định. 
Thanh Huyền (Tổng hợp)